Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Lịch làm việc UBND tỉnh
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
MEDIA
Skip portletPortlet Menu
Bác Hồ với quê hương Nghệ An


 
Thống kê truy cập
Skip portletPortlet Menu
This portlet is unavailable.
 
 
 
Hướng dẫn về thuế tài nguyên
 
Hướng dẫn về thuế tài nguyên (07/04/2020 04:29 PM)

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư hướng dẫn về thuế tài nguyên bao gồm khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; sản phẩm của rừng tự nhiên…


Ảnh minh họa

Theo dự thảo, đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm: 1. Khoáng sản kim loại; 2. Khoáng sản không kim loại; 3. Sản phẩm của rừng tự nhiên; 4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển; 5. Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy; 6. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác; 7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.


Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên. Dự thảo quy định việc xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ như sau:


Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên


Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.


Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 của UBTVQH ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên khai thác, sử dụng trong một số trường hợp được xác định như sau: Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (kể cả đóng bình, đóng thùng có thể chiết ra thành chai, thành hộp) đều áp dụng cùng mức thuế suất thuế tài nguyên như loại được đóng chai, đóng hộp.


Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).


Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.


LP
Nguồn: chinhphu.vn

 
 |  Đầu trang

<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  >  >>